Chắc hẳn các bạn sử dụng Linux không xa lạ gì với lệnh "dmesg". Câu lệnh cho phép xem được các thông tin xuất ra từ kernel (nhân) trên hệ điều hành Linux. Các thông tin phần cứng từ lúc bật nguồn, HDD lỗi, RAM lỗi, cắm bàn phím hoặc usb... Tất cả các thao tác này đều được ghi lại và người dùng Linux có thể kiểm tra bằng lệnh "dmesg"

 
[    0.012835] Mount-cache hash table entries: 32768 (order: 6, 262144 bytes)
[    0.012900] Mountpoint-cache hash table entries: 32768 (order: 6, 262144 bytes)
[    0.013174] CPU: Physical Processor ID: 1
[    0.013175] CPU: Processor Core ID: 0
[    0.013181] mce: CPU supports 9 MCE banks
[    0.013188] CPU0: Thermal monitoring enabled (TM1)
[    0.013196] process: using mwait in idle threads
[    0.013198] Last level iTLB entries: 4KB 512, 2MB 7, 4MB 7
[    0.013199] Last level dTLB entries: 4KB 512, 2MB 32, 4MB 32, 1GB 0
[    0.013631] Freeing SMP alternatives memory: 36K
[    0.015013] smpboot: Max logical packages: 4​

Một đoạn hiển thị trong dmesg

Tuy nhiên các bạn có cảm thấy khó khăn khi xem thông tin hiển thị từ lệnh dmesg hay không? Khác với log của dịch vụ khác thường thấy như Apache/Nginx. Log dmesg hiển thị thời gian theo định dạng 0.000 và tăng dần lên. Với câu lệnh sau sẽ giúp các bạn chuyển đổi kiểu thời gian thành chuẩn [Month Day Hour:Min:Sec Year]

dmesg | perl -ne 'BEGIN{$a= time()- qx!cat /proc/uptime!};s/(\d+)\.\d+/localtime($1 + $a)/e; print $_;'

Ngoài ra nếu trong quá trình thao tác gặp lỗi hoặc có vấn đề thắc mắc, các bạn có thể liên hệ trực tiếp hỗ trợ của 7Host tại support@7host.vn hoặc website https://7host.vn